Thủ tục ly hôn đơn phương

5/5 - (1 bình chọn)

Thủ tục ly hôn đơn phương. Thủ tục ly hôn là thủ tục hành chính được thực hiện tại Tòa án nhân dân theo yêu cầu của một trong hai bên hoặc cả hai khi muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân.

Mục lục

Kết hôn:

Hôn nhân là vấn đề của đàn ông và phụ nữ là sự tự nguyện của hai người sau quá trình tìm hiểu. thiết lập quan hệ vợ chồng theo quy định quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

ly hon 16

Ly hôn: 

Hôn nhân là tự nguyện của cả hai bên. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống sẽ nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp hoặc một trong hai người không thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng, dẫn đến thủ tục ly hôn. Cũng giống như khi kết hôn, cả hai vợ chồng sẽ phải thực hiện một số thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, cần tìm hiểu một số quyền, nghĩa vụ và nguyên tắc cơ bản.

Trên thực tế, các vấn đề liên quan đến thủ tục ly hôn tương đối phức tạp. Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể, sẽ có các giải pháp khác nhau. Chưa kể thủ tục ly hôn được quản lý và giám sát bởi pháp luật. Do đó, cần phải đảm bảo độ chính xác tuyệt đối. Do đó, để hỗ trợ người dân thực hiện các thủ tục nhanh chóng và đúng quy định,

Khái niệm ly hôn là gì?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Trong ly hôn, có ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương.

+ Ly hôn thuận tình là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái. trên cơ sở bảo đảm quyền lợi hợp pháp của vợ con, Tòa án công nhận việc ly hôn không tranh chấp; nếu không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận nhưng lợi ích hợp pháp của vợ con không được bảo đảm thì Tòa án giải quyết ly hôn.

+ Ly hôn đơn phương là trường hợp vợ, chồng yêu cầu ly hôn nhưng hòa giải tại Tòa án không thành công thì Tòa án cho ly hôn nếu có căn cứ cho thấy vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm pháp luật. vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.

Ai có quyền yêu cầu giải quyết và làm thủ tục ly hôn?

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình, cụ thể:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha mẹ, người thân khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một trong hai vợ chồng do bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức và kiểm soát được hành vi của mình. là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ chồng gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn là vợ hoặc chồng, cha mẹ của người thân của vợ hoặc chồng. Những người này có thể làm thủ tục lập hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật.

Cơ sở căn cứ nào để ly hôn?

Căn cứ ly hôn mà Tòa án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình hình nghiêm trọng, việc chung sống không thể kéo dài và mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được. Đặc biệt:
  • Được coi là một tình trạng hôn nhân nghiêm trọng khi:
+ Vợ chồng không yêu thương, tôn trọng, quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau như một người chỉ biết nhiệm vụ của mình, để vợ hoặc chồng sống như họ muốn sống, đã được người thân hoặc bạn bè của họ chăm sóc. cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
+ Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ lẫn nhau như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau mà người thân hoặc tổ chức của họ đã báo cáo. Cán bộ, tổ chức, đoàn thể quần chúng nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
+ Vợ chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được vợ, chồng hoặc người thân hoặc cơ quan, tổ chức nhắc nhở, khuyên nhủ nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở xác định cuộc sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, phải căn cứ vào tình hình thực tế của vợ chồng đã đạt đến mức độ nghiêm trọng như hướng dẫn trong các nội dung trên.

  • Nếu thực tế cho thấy họ đã được nhắc nhở và hòa giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có mối quan hệ ngoại tình hoặc tiếp tục sống xa nhau, bỏ rơi nhau hoặc tiếp tục lạm dụng và xúc phạm lẫn nhau, thì có cơ sở để kết luận rằng cuộc sống của vợ chồng không thể kéo dài.
  • Mục đích của hôn nhân không đạt được, không có mối quan hệ vợ chồng; nghĩa vụ và quyền bất bình đẳng giữa vợ và chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ hoặc chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt…

Điều kiện để vợ chồng được yêu cầu ly hôn

  • Điều kiện để vợ chồng yêu cầu ly hôn có thể dựa trên thực tế là cuộc sống hôn nhân đang ở trong tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được. Chúng tôi đã phân tích những điều kiện này trong nội dung căn cứ ly hôn, được hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. .
  • Thông thường, chúng ta thấy trường hợp vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, chỉ đủ điều kiện ly hôn khi mức độ và hậu quả làm cho hôn nhân trở nên bất hợp pháp. Trong tình trạng nghiêm trọng, sống thử không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Cụ thể như:

Hành vi bạo lực gia đình có tính chất thường xuyên,

  • Lặp đi lặp lại nhiều lần đã được vợ hoặc chồng, người thân hoặc cơ quan, tổ chức quần chúng, hòa giải hoặc cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở về quyền áp dụng biện pháp cách ly y tế, cấm tiếp xúc nhưng bỏ qua, không khắc phục hoặc tiếp tục có hành vi bạo lực.
  • Hành vi bạo lực gia đình thường xuyên hoặc không thường xuyên nhưng gây thương tích hoặc thiệt hại cho sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của nạn nhân hoặc khiến nạn nhân cố gắng tự tử.
  • Vi phạm quyền và nghĩa vụ cá nhân như ngoại tình, chung sống như vợ chồng với người khác đã được vợ hoặc chồng, người thân của họ tư vấn, tư vấn, hòa giải hoặc do cơ quan, tổ chức giải quyết nhưng không được khắc phục.

  • Vi phạm các quyền và nghĩa vụ cá nhân như không sống chung trong một thời gian dài mà không có lý do chính đáng, sống chung mà không có mối quan hệ hôn nhân
  • Hành vi vi phạm quy định về đại diện giữa vợ và chồng và chế độ tài sản của vợ chồng được coi là nghiêm trọng như tự ý xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch, từ chối đại diện cho các bên. một người khác không có lý do chính đáng, không bình đẳng trong việc tạo lập, sở hữu, sử dụng và xử lý tài sản chung, tùy tiện đưa tài sản chung vào kinh doanh.

ly hon 17

Ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình được hiểu như thế nào?

  • Ly hôn đơn phương là việc Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên nhưng việc hòa giải không thành công và có căn cứ chứng minh cuộc sống hôn nhân đang trong tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Ly hôn thuận tình là khi vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, đã thỏa thuận về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái.

Nộp đơn xin ly hôn ở đâu theo quy định pháp luật?

  • Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Cụ thể: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn đặt trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm. Tranh chấp về nội quy dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động…”.
  • Tuy nhiên, theo quy định “Đương sự có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của nguyên đơn, nếu Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình,  kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định của pháp luật.
  • Như vậy, khi vợ chồng có nhu cầu ly hôn thì phải nộp trực tiếp tại tòa án cấp huyện nếu làm thủ tục ly hôn trong nước; Tòa án cấp tỉnh, nếu thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài;

Hồ sơ ly hôn gồm những thành phần nào?

Hồ Sơ xin ly hôn cơ bản yêu cầu các tài liệu sau:
  • Đơn xin ly hôn đơn phương hoặc đơn xin ly hôn không tranh chấp (theo mẫu của Tòa án);
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trường hợp giấy chứng nhận kết hôn gốc bị mất thì phải nộp bản sao có xác nhận đúng với bản chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, nhưng phải ghi rõ trong văn bản. kiến nghị;
  • CMND (Hộ chiếu); Hộ chiếu (bản sao có chứng thực) của cả hai bên;
  • Bản sao giấy khai sinh của trẻ em (nếu có con);
  • Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);
  • Giấy tờ chứng minh một bên đang ở nước ngoài (đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài).

Quy trình thủ tục ly hôn theo quy định của Tòa Án

Thủ tục ly hôn sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vợ, chồng nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân;

Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn ly hôn quy định cụ thể như sau:

(i) Tòa án chấp nhận hồ sơ trong trường hợp ly hôn thuận tình:

Trong trường hợp ly hôn thuận tình, cặp vợ chồng có thể đồng ý đến tòa án quận nơi cư trú của vợ hoặc chồng (đăng ký thường trú) để làm thủ tục.

(ii) Tòa án chấp nhận hồ sơ ly hôn trong trường hợp ly hôn đơn phương:

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn, quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được áp dụng đối với Tòa án cấp huyện nơi bị đơn đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

(iii) Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Lĩnh vực này áp dụng theo điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án ly hôn, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. của Tòa án cấp huyện, trừ trường hợp giải quyết giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới và công dân của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

Bước 2: Tòa án ra thông báo chấp nhận đơn ly hôn.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu hợp lệ, Tòa án trong thời hạn quy định có trách nhiệm kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho vợ hoặc chồng;

Bước 3: Vợ hoặc chồng nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn.

Vợ hoặc chồng nộp tiền tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án cấp huyện và trả lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án nhân dân tiến hành hòa giải ly hôn.

Trong vòng 15 ngày làm việc, Tòa án sẽ mở phiên hòa giải.

Bước 5: Mở phiên tòa giải quyết yêu cầu ly hôn.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành và các bên không thay đổi quyết định ly hôn. Tòa án nhân dân sẽ mở phiên tòa xét xử để giải quyết yêu cầu ly hôn.

Thời gian giải quyết ly hôn bao lâu?

  • Trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ, trong đó có 03 ngày để Chánh án phân công Thẩm phán thụ lý vụ án. 05 ngày để Thẩm phán xem xét hồ sơ, thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí và Tòa án sẽ thụ lý vụ án khi nguyên đơn nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 của Bộ luật. Kiện tụng dân sự 2015.
  • Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự (thống nhất hoặc ly hôn đồng thuận); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con cái, tài sản) theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  • Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa.
  • Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
  • Như vậy, thời gian làm thủ tục ly hôn thường là 4-6 tháng, thông thường thủ tục đồng ý ly hôn sẽ được giải quyết nhanh hơn thủ tục ly hôn đơn phương.

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn như thế nào?

Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

  • Tài sản chung của vợ chồng được chia đều nhưng có tính đến các yếu tố sau:
a) Hoàn cảnh gia đình, vợ, chồng;
b) Đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung. Lao động của vợ chồng trong gia đình được coi là lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục làm việc tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không thể chia bằng hiện vật thì được chia theo giá trị của nó; bên nào nhận được một phần tài sản bằng hiện vật với giá trị lớn hơn cổ phần của mình, phải trả cho bên kia phần chênh lệch.

  • Tài sản riêng của vợ chồng thuộc quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp tài sản riêng đã được sáp nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
  • Trong trường hợp sáp nhập hoặc hợp nhất tài sản riêng với tài sản chung và vợ chồng có yêu cầu phân chia tài sản thì được thanh toán giá trị tài sản đóng góp của mình vào tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con trưởng thành bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi sống bản thân.

Nguyên tắc chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

  • Trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình nhưng ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng sẽ được chia một phần tài sản chung của gia đình trên cơ sở nỗ lực của vợ chồng để góp phần tạo lập,  duy trì và phát triển tài sản chung cũng như cuộc sống chung của gia đình. Việc chia một phần tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; Nếu không thể đạt được thỏa thuận, yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình và tài sản của vợ chồng trong tài sản chung của gia đình có thể được xác định một phần thì khi ly hôn, phần tài sản của người chồng được khấu trừ vào tài sản chung. phân chia theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Dịch vụ Luật Quốc Bảo phần thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn 

Đơn xin ly hôn

Dịch vụ viết đơn ly hôn

Thủ tục Ly hôn đơn phương

Thủ tục ly hôn thuận tình

Dịch vụ ly hôn trọn gói 

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Ly hôn nhanh bao nhiêu tiền

Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn đơn phương

Thủ tục ly hôn thuận tình

Dịch vụ ly hôn trọn gói

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Quyền nuôi con sau khi ly hôn?

  • Khi làm thủ tục ly hôn, hai vợ chồng sẽ thỏa thuận về việc ai sẽ nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên và Tòa án sẽ công nhận những thỏa thuận đó. Ngược lại, nếu cả hai không thể đi đến thỏa thuận, Tòa án sẽ giao đứa trẻ cho một trong các bên trực tiếp nuôi dưỡng nó.
  • Dựa trên lợi ích của tất cả các khía cạnh của đứa trẻ. Tại thời điểm đó, cha mẹ phải chứng minh rằng mình đủ điều kiện để đảm bảo lợi ích của đứa trẻ về mọi mặt: điều kiện kinh tế, vật chất, tinh thần, v.v.
– Trẻ em dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao trực tiếp cho mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác);
– Trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên sẽ được xem xét theo mong muốn của mình.
  • Ngoài ra, người không trực tiếp nuôi dạy đứa trẻ sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ nuôi con. Mức hỗ trợ sẽ được thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ hỗ trợ và nhu cầu thiết yếu của người nhận hỗ trợ.

Án phí ly hôn bao nhiêu tiền?

STT Tên án phí Mức thu
1 Ly hôn không có tranh chấp  300.000 đồng
2 Ly hôn có tranh chấp
2.1 Từ 06 triệu đồng trở xuống 300.000 đồng
2.2 Từ trên 06 triệu đồng – 400 triệu đồng 5% giá trị tài sản
2.3 Từ trên 400 triệu đồng – 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400 triệu đồng
2.4 Từ trên 800 triệu đồng – 02 tỷ  đồng 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt 800 triệu đồng
2.5 Từ trên 02 tỷ đồng – 04 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt 02 tỷ đồng
2.6 Từ trên 04 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

Chúng tôi hỗ trợ mọi người làm thủ tục ly hôn bằng cách nào?

Ly hôn không dễ dàng như mọi người nghĩ. Do đó, bên cạnh việc cung cấp nội dung kiến thức, Luật Quốc Bảo còn tư vấn và hỗ trợ mọi người thông qua nhiều hình thức khác nhau.
Cụ thể, khi bạn cần sự giúp đỡ của chúng tôi, mọi người có thể chọn một trong các phương pháp sau:
– Tư vấn và hướng dẫn thủ tục ly hôn trong và ngoài nước qua số hotline/zalo: 0763387788
– Hỗ trợ giải quyết mọi vấn đề hôn nhân và gia đình qua địa chỉ Email: luatquocbao.vn@gmail.com
– Tư vấn trực tiếp tại văn phòng Luật Quốc Bảo hoặc địa chỉ người dân yêu cầu
– Tư vấn thủ tục ly hôn qua các trang mạng xã hội Luật Quốc Bảo
Với nhiều hình thức tư vấn đa dạng, chúng tôi đáp ứng yêu cầu của tất cả các loại khách hàng.

Nộp đơn ly hôn mất bao lâu thì tòa giải quyết?

Mất bao lâu để Tòa án triệu tập tòa án kể từ khi nộp đơn ly hôn?
Trả lời: Sau khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5-10 ngày làm việc, Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo thông báo tạm ứng án phí.

Quý khách có bất cứ câu hỏi nào liên quan đến ly hôn hãy liên hệ với Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.