Quy định mới đáng chú ý về Giấy Phép Lao Động

Đánh giá bài viết

Quy định mới đáng chú ý về Giấy Phép Lao Động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam theo nghị định 152/2020/ND-CP.

Ngày 30/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 152/2020/NĐ-CP (“Nghị định 152”), hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 về lao động nước ngoài. ngoài việc làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định 152 có hiệu lực từ ngày 15/2/2021.
Dưới đây là một số điểm đáng chú ý đối với các doanh nghiệp khi tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị định 152.

I. Điều chỉnh, bổ sung định nghĩa về “người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”, “chuyên gia”, “lao động kỹ thuật”

1. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

Người lao động nước ngoài di chuyển trong doanh nghiệp là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thiết lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, tạm thời di chuyển trong doanh nghiệp để có sự hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục.
==> Nghị định 152/2020/NĐ-CP nêu rõ, thời gian tuyển dụng liên tục là 12 tháng liên tục so với nghị định cũ.

2. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương (Giấy chứng nhận tốt nghiệp không được chấp nhận) và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự kiến của người lao động nước ngoài. làm việc tại Việt Nam;
– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
==> Như vậy, Nghị định 152/2020/NĐ-CP bỏ quy định về chứng chỉ chuyên gia. Thay vào đó, điều kiện là người lao động nước ngoài có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

3. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc ngành khác ít nhất 1 năm và làm việc ít nhất 3 năm trong chuyên ngành được đào tạo;
– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong một công việc phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
==> Nghị định 152/2020/NĐ-CP bổ sung 1 trường hợp được coi là “Lao động kỹ thuật”

II. Điều chỉnh, bổ sung trường hợp người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:

1. Là người đứng đầu văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
2. Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
4. Vào Việt Nam làm quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong một năm.
5. Vào Việt Nam để thực hiện các điều ước quốc tế do các cơ quan, tổ chức trung ương và cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
6. Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Có hộ chiếu công vụ để làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
8. Người có trách nhiệm thiết lập sự hiện diện thương mại

III. Điều chỉnh, bổ sung trường hợp người lao động nước ngoài KHÔNG thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
2. Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
4. Chuyển nhượng nội bộ công ty trong 11 ngành dịch vụ trong tiến độ cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới è Chuyển từ công ty mẹ sang công ty con, KHÔNG BAO GỒM mặt văn phòng đại diện
5. Vào Việt Nam làm quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong một năm.
6. Người có trách nhiệm thiết lập sự hiện diện thương mại
7. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận cho người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam giảng dạy và nghiên cứu
==> Nghị định 152/2020/NĐ-CP bổ sung 3 trường hợp 1, 6, 7 và điều chỉnh các trường hợp 2, 3, 4, 5. Tuy nhiên, các trường hợp 1, 2, 3, 5 phải được báo cáo với cơ quan quản lý lao động trước ít nhất 3 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

IV. Thời hạn của giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Nghị định 152 tái khẳng định rằng thời hạn tối đa của giấy phép lao động / xác nhận không giấy phép lao động là hai năm và chỉ có thể được gia hạn một lần trong thời gian tối đa là hai năm. Sau đó, có thể hiểu rằng người lao động sẽ phải trải qua thủ tục xin giấy phép lao động mới / xác nhận rằng anh ta không đủ điều kiện xin giấy phép lao động để tiếp tục làm việc tại Việt Nam.

V. Lược bỏ một số trường hợp đặc biệt khi xin giấy phép lao động

Trong khi Nghị định 11/2016/NĐ-CP có 4 quy định liên quan đến người xin giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt thì Nghị định 152/2020/NĐ-CP chỉ đề cập đến 2 đối tượng – 2 trường hợp xin giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt, cụ thể:
1. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động hợp lệ và có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí việc làm và cùng chức danh nghề nghiệp ghi trong giấy phép lao động.
2. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động hợp lệ, hợp lệ nhưng thay đổi vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp hoặc hình thức công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

VI. Thay đổi, bổ sung về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động/ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

1. Thay đổi mẫu hồ sơ:

– Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động: không sử dụng mẫu số 07 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH mà sử dụng mẫu số 11/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP.
– Hồ sơ thủ tục giải thích nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài không sử dụng Mẫu số 01 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà sử dụng mẫu số 1/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP, trường hợp thay đổi nhu cầu người lao động nước ngoài không sử dụng Mẫu 02 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà sử dụng mẫu số 2/PLI Nghị định 152/2020/NĐ-CP
– Hồ sơ xác định người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp giấy phép lao động, không sử dụng mẫu 5 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH mà sử dụng mẫu số 9/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP.

2. Bổ sung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động:

Theo đó, ngoài việc thay đổi hình thức nộp hồ sơ, Nghị định 152 yêu cầu bổ sung một văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (nghị định cũ không cần văn bản này).

3. Bổ sung hồ sơ đề nghị xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động

Trong hồ sơ đề nghị xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động, Nghị định 152 cũng yêu cầu phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe (nghị định cũ không cần giấy tờ này).
Nghị định 152 cho thấy, ngoài việc mở rộng các trường hợp không phải xin giấy phép lao động, Chính phủ sẽ áp dụng cơ chế quản lý chặt chẽ hơn đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Do đó, các doanh nghiệp/tổ chức cần có kế hoạch, điều chỉnh chính sách chuyển giao, tuyển dụng lao động nước ngoài cho phù hợp với kế hoạch hoạt động của mình, đồng thời tuân thủ các quy định mới.

Quý khách có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.