Đối tượng người nước ngoài nào được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

5/5 - (1 bình chọn)

Đối tượng người nước ngoài nào được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam. Người nước ngoài là vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, DT1, DT2, DT3, NN1, NN2, DH, PV1, LD1, LD2 hoặc người nước ngoài cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Quý khách tham khảo thêm

Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài Thẻ tạm trú Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trúthời hạn thẻ tạm trú

Theo quy định của Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thẻ tạm trú Việt Nam được cấp cho 14 cá nhân sau:

the tam tru 2

STT Đối tượng Ký hiệu Thời hạn
1 Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; NG3 Lên tới 5 năm
2 Người nước ngoài làm việc với các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; LV1 Lên tới 5 năm
3 Người nước ngoài làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; LV2 Lên tới 5 năm
4 Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam; LS Lên tới 5 năm
5 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào các ngành, nghề thuộc diện ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư do Chính phủ tự do quyết định; ĐT1 Lên tới 10 năm
6 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào các ngành, nghề được Chính phủ khuyến khích đầu tư, phát triển quyết định; ĐT2 Lên tới 5 năm
7 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng; ĐT3 Lên tới 3 năm
8 Người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; NN1 Lên tới 3 năm
9 Người nước ngoài đặt trụ sở đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa, nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam; NN2 Lên tới 3 năm
10 Người nước ngoài vào thực tập, học tập; DH Lên tới 5 năm
11 Phóng viên, báo chí người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; PV1 Lên tới 2 năm
12 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận rằng họ không đủ điều kiện xin giấy phép lao động, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; LĐ1 Lên tới 2 năm
13 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động; LĐ2 Lên tới 2 năm
14 Người nước ngoài là vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, DT1, DT2, DT3, NN1, NN2, DH, PV1, LD1, LD2 hoặc người nước ngoài cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. TT Lên tới 3 năm

Lưu ý về hiệu lực của thẻ tạm trú:

Thời hạn trên là thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú. Tuy nhiên, thời hạn của thẻ tạm trú phụ thuộc vào một số yếu tố liên quan đến loại thị thực, các giấy tờ mà người nước ngoài được cấp và hiệu lực của hộ chiếu. Thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với hiệu lực còn lại của hộ chiếu.
Người nước ngoài có thẻ tạm trú đã hết hạn sẽ được xem xét cho một thẻ mới.

Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài thuộc các nhóm trên phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hộ chiếu có giá trị ít nhất 13 tháng. Như đã đề cập ở trên, thời hạn của thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với hiệu lực còn lại của hộ chiếu, vì vậy nếu hộ chiếu chỉ có giá trị trong 13 tháng, thẻ tạm trú sẽ chỉ được cấp trong một khoảng thời gian tối đa. 12 tháng. Trong trường hợp này, nếu người lao động muốn xin thẻ tạm trú dài hạn, nên thay đổi hộ chiếu trước khi nộp đơn xin thẻ tạm trú.
  • Người nước ngoài phải hoàn thành thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo quy định.

Những người nước ngoài sau đây sẽ không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam:

  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
  • Có nghĩa vụ thi hành án hình sự;
  • Có nghĩa vụ thi hành án dân sự, kinh tế;
  • Có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.

Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố.
Hiện nay, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có địa chỉ tại 3 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, cụ thể như sau:
  • Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội
  • Địa chỉ: 44-46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội
  • Điện thoại: 02438257941
  • Fax: 02438243287, 02438243288 VND
  • Văn phòng đại diện Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 0839202300
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Đà Nẵng
  • 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng

Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Theo Biểu phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là:
  • 145 USD/1 thẻ cho thẻ tạm trú có giá trị từ 1 đến 2 năm;
  • Thẻ 155/1 USD đối với thẻ tạm trú có giá trị từ 2 đến 5 năm;
  • 5 USD/1 thẻ tạm trú cho người nước ngoài được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp nhiều thị thực có ký hiệu LD, DT với thời hạn trên 01 năm.

Quý khách có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến thẻ tam trú hãy liên hệ Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ. 

Quý khách có thể tham khảo thêm:

Giấy phép lao động Dịch vụ giấy phép lao động

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.